Nhập khẩu sản phẩm sắt thép từ Trung Quốc tăng mạnh

.

Riêng tháng 11/2018 đạt 158,41 triệu USD, tăng 5,3% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó và cũng tăng 19,4% so với cùng tháng năm ngoái. Sản phẩm từ sắt thép nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc chiếm 42,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 1,42 tỷ USD, tăng 36,9% so với cùng kỳ năm 2017. Riêng tháng 11/2018 đạt 158,41 triệu USD, tăng 6,6% so với tháng trước và tăng 41% so với tháng 11/2017.

Hàn Quốc là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sản phẩm sắt thép cho Việt Nam trong tháng 11tăng 11,7% về kim ngạch, đạt 69,74 triệu USD. Tính chung cả 11 tháng nhập khẩu sản phẩm sắt thép từ thị trường này đạt 620,5 triệu USD, chiếm 18,6% tỷ trọng, tăng 1,3% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu sản phẩm sắt thép từ Nhật Bản đạt 530,37 triệu USD, chiếm 15,9%, tăng 16,1%; Đông Nam Á 278,3 triệu USD, chiếm 8,3%, tăng 9,5%; EU 172,8 triệu USD, chiếm 5,2%, tăng 19,3%.  

Xét riêng trong tháng 11/2018 nhập khẩu sản phẩm sắt thép từ thị trường Nga đột ngột tăng mạnh gấp 14,1 lần so với tháng trước đó, đạt 5,7 triệu USD và cũng tăng mạnh 376,7% so với cùng tháng năm trước. Nhập khẩu từ thị trường Anh, Canada, Hà Lan, Na Uy và Tây Ban Nha cũng tăng mạnh từ 70 - 80% về kim ngạch.

Tính chung trong cả 11 tháng đầu năm 2018 kim ngạch tăng ở hầu hết các thị trường nhập khẩu. Trong đó sản phẩm sắt thép nhập khẩu từ thị trường Áo tăng mạnh nhất 205,9% so với cùng kỳ năm trước, đạt 13,71 triệu USD, tiếp đến nhập khẩu từ Đan Mạch tăng 141,7%, đạt 9,91 triệu USD; Ukraine tăng 138,3%, đạt 4,48 triệu USD; Thụy Điển tăng 93,2%, đạt 5,26 triệu USD.

Nhập khẩu sản phẩm sắt thép 11  tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T11/2018

+/- so với T10/2018 (%)*

+/- so với T11/2017 (%)*

11T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

358.384.284

5,25

19,36

3.335.374.441

20,51

Trung Quốc

158.414.939

6,59

41,01

1.422.399.817

36,86

Hàn Quốc

69.736.648

11,69

-5,68

620.498.802

1,31

Nhật Bản

50.133.119

-3,7

2,03

530.365.008

16,12

ĐÔNG NAM Á

25.476.683

-14,49

-1

278.299.454

9,54

Thái Lan

17.392.747

-5,08

11,41

177.381.539

20,06

EU

14.423.968

-16,32

7,47

172.800.809

19,25

Đài Loan

12.707.549

-0,2

-3,56

136.016.026

10,37

Đức

5.280.099

-22,54

4,57

59.461.172

7,95

Hoa Kỳ

5.750.900

-20,51

14,16

52.829.183

11,27

Malaysia

4.208.655

-43,12

-27

47.974.165

9,57

Indonesia

2.044.969

7,38

-22,79

29.336.220

-0,82

Italy

2.325.330

43,27

-3,28

26.520.072

6,34

Ấn Độ

2.425.871

-9,92

56,74

26.335.209

27,93

Singapore

1.562.787

-10,09

26,51

20.039.311

4,35

Hà Lan

2.163.951

78,78

85,42

18.655.987

8,3

Áo

183.677

-89,26

-77,61

13.711.168

205,91

Pháp

696.048

-47,06

-49,61

13.696.158

-2,4

Anh

1.236.287

84,09

168,05

11.596.860

18,52

Thụy Sỹ

682.066

-10,18

-9,69

9.919.316

-35,14

Đan Mạch

1.389.416

-29,27

265,22

9.910.364

141,67

Nga

5.699.412

1,309,66

376,65

8.914.538

78,69

Na Uy

1.121.904

77,09

168,05

8.321.152

43,63

Hồng Kông (Trung Quốc)

490.980

34,51

-9,26

6.463.087

9,28

Tây Ban Nha

426.253

71,49

-53,56

5.869.978

-26,77

Thụy Điển

425.528

-50,85

8,63

5.260.876

93,16

Ukraine

217.430

-26,12

149,06

4.477.157

138,34

Bỉ

113.228

-43,51

-1,87

4.385.157

78,48

Ba Lan

184.151

-69,81

-44,71

3.733.017

80,82

Philippines

267.525

-37,56

-43,52

3.568.219

-74,06

Australia

221.901

-70,85

-3,57

3.404.082

28,5

Canada

184.724

81,83

42,25

2.132.301

-8,75


 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ) 
Nguồn: vinanet.vn